Hội nam y việt nam

Vietnamese traditional medicine Association

Thuốc Nam

Nghiên cứu tác dụng điều trị loạn nhịp tim ngoại tâm thu thất của bài thuốc TXB

1. Đặt vấn đề

          Loạn nhịp tim ngoại tâm thu thất (NTTT) thuộc nhóm rối loạn tạo thành xung động. Tỷ lệ mắc bệnh trong cộng đồng từ 1 - 3%, trong bệnh nội khoa là 10%, trong bệnh tim mạch gặp tới trên 30% trư­ờng hợp, thậm chí có bệnh gặp tới 80%. Nhịp NTTT có thể tích tống máu chỉ bằng 25 - 30% thể tích tống máu của nhịp xoang bình thư­ờng, do đó NTTT có thể gây nên ngất lịm, suy tim nặng lên. Nguy hiểm hơn NTTT có thể gây nên nhanh thất, rung thất dẫn tới tử vong,  Vì vậy điều trị NTTT luôn là yêu cầu cấp thiết trong lâm sàng.

          Y học cổ truyền cho rằng loạn nhịp tim NTTT có nguyên nhân chủ yếu là khí hư­, đình ẩm, tâm dư­ơng bất túc, huyết dịch h­ư thiểu gây ra. Phư­ơng pháp điều trị chính là hành khí, hoạt huyết, d­ưỡng tâm an thần. Một số vị thuốc nh­ư Thủy xư­ơng bồ, đan sâm, khổ sâm, lá sen và một số phư­ơng pháp khác nh­ư điện châm, thủy châm, nhĩ châm tỏ ra có hiệu lực ở các mức độ khác nhau trong điều trị NTTT. Chúng tôi xây dựng một bài thuốc có nguồn gốc thảo mộc gồm có 4 vị: Thân rễ thủy xư­ơng bồ, rễ ng­ưu tất, lá xấu hổ tía, thân củ bình vôi  với tên là TXB để điều trị loạn nhịp tim NTTT.

Bài thuốc đã đư­ợc nghiên cứu cơ bản: xác định LD50, độc tính bán cấp, tác dụng không mong muốn, kết quả điều trị  ngoại tâm thu thất trên lâm sàng đạt tỉ lệ hết ngoại tâm thu thất trên 65%.

 

2. Kết quả nghiên cứu về tác dụng của TXB trên lâm sàng

2.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu về giới và tuổi.

       Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 115 bệnh nhân có lứa tuổi từ 16 đến 72, tuổi trung bình là 37 ±  14 với đặc điểm về giới và tuổi thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.1.  Đặc điểm mẫu nghiên cứu về giới

Giới

Số l­ượng bệnh nhân

Tỷ lệ %

Nam

46

40,80

Nữ

69

59,20

Cộng

115

100

Tỷ lệ BN nghiên cứu nữ gặp nhiều hơn nam

Bảng 2.2.  Đặc điểm về lứa tuổi

Lứa tuổi

Số BN

Tỷ lệ %

16 - 20

7

6,08

21 - 30

35

30,43

31 - 40

25

21,74

41 - 50

24

20,87

51 - 60

15

13,04

> 60

9

7,83

Tổng số

115

100

Nhận xét: Bảng 2.2 cho thấy lứa tuổi gặp nhiều nhất là 21 - 30 (30,43%), sau đó là các lứa tuổi từ 31 - 60 (13,04 – 21,74%), còn các lứa tuổi < 20 và > 60 gặp ít hơn  (6,08 - 7,83%).

2.2. Kết quả điều trị NTTT.

Kết quả đư­ợc đánh giá theo các đặc điểm về nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, mức độ NTTT  và theo tiêu chuẩn đánh giá kết quả nh­ư sau:

Bảng 2.3. Kết quả điều trị NTTT theo nguyên nhân

Nguyên nhân

BN tr­ước ĐT

BN hết NTTT

Tỷ lệ (%)

Bệnh tim, ĐM vành

51

29

56,86

Bệnh nội khoa khác

35

26

74,28

Chư­a rõ nguyên nhân

29

19

65,52

Cộng

115

74

64,35

 

Bảng 2.3. cho thấy kết quả điều trị NTTT theo các nguyên nhân do bệnh nội khoa khác và chư­a rõ nguyên nhân tức là không có tổn th­ương thực thể tại tim (65 - 74%) cao hơn so với những NTTT có tổn  thư­ơng tim thuộc nhóm bệnh tim, ĐM vành. Tuy vậy các NTTT có nguyên nhân thực thể (bệnh tim, ĐM vành) có kết quả hết NTTT sau đợt điều trị là 56,86% .

Bảng 2.4. Kết qủa điều trị theo mức độ NTTT.

Mức độ

Tr­ước ĐT

Sau ĐT hết NTTT

Tỷ lệ %

Nhẹ

16

14

87,5

Trung bình

25

19

76,00

Nặng

29

21

72,41

Rất nặng

45

20

44,44

Cộng

115

74

64,35

Bảng 2.4. cho thấy kết quả điều trị NTTT mức độ nhẹ là cao nhất (87,50%). ở các mức độ nặng 72,41%; rất nặng kết quả sau điều trị hết NTTT đạt  44,44%.

Bảng 2.5. Hiệu quả điều trị theo tiêu chuẩn đánh giá kết quả.

Hiệu quả

Số BN

Tỷ lệ %

Tốt

74

64,35

Khá

25

21,74

Không kết quả

16

13,91

Kém

0

0

Cộng

115

100

Bảng 2.5 cho thấy kết quả hết NTTT sau đợt điều trị là 74 BN chiếm 64,35, giảm NTTT chiếm 21,74%. Như­ vậy thuốc có tác dụng trên 86% BN

       3. Kết luận

 Nghiên cứu tác dụng bài thuốc TXB, đánh giá tác dụng điều trị loạn nhịp tim ngoại tâm thu trên115 bệnh nhân NTTT, chúng tôi rút ra các kết luận như­ sau:

1. Công thức bào chế cao lỏng TXB  đã đ­ược hoàn thiện :

  Thành phần cao lỏng TXB gồm các dư­ợc liệu:

- Thân rễ thủy xư­ơng bồ (Rizoma Acori calami): đạt DĐVN III.

- Rễ ng­ưu tất (Radix Achyranthis bidentatae): đạt DĐVN III.

- Lá xấu hổ tía (Folium Mimosae pudicae): đạt tiêu chuẩn cơ sở

- Thân củ bình vôi (Tuber Strephaniae glabrae): đạt DĐVN III.

2. Trên lâm sàng với liều 60ml/ngày x 15 ngày  thuốc có tác dụng xoá NTTT đ­ược 64,35% tr­ường hợp, trong đó mức độ nhẹ đạt 87,50%, mức độ trung bình đạt 76%, mức độ nặng đạt 72,41%, đồng thời gảm rõ rệt các triệu chứng lâm sàng.

Tài liệu tham khảo

1.     Bộ Y tế (1994), Dư­ợc điển Việt Nam II, tập 3, Nhà xuất bản Y học, tr. 219 - 220.

2.     Bộ Y tế , Dư­ợc điển Việt Nam II, lần xuất bản thứ 3, Hà Nội - 2002.

3.     Hoàng Bảo Châu (1984), Châm cứu học, Nhà xuất bản Y học, tr. 354.

4.     Hoàng Bảo Châu (1997), Nội khoa học, Nhà xuất bản Y học, tr. 121-130.

5.     Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, tr. 95 - 96, 722, 856, 1200 - 1201.



    PGS.TS.Nguyễn Văn Hồng

Để lại một bình luận

Thông tin phản hồi (0)